Thứ Bảy, ngày 21 tháng 9 năm 2013

Teboma S - SEO Pro Top Google

Nhóm phát triển công nghệ Teboma xin giới thiệu dịch vụ mới của chúng tôi  - dịch vụ SEO top Google. Với một Team từng có kinh nghiệm cho một số khách hàng khó tính: Teboma S team nhận mọi yêu cầu từ khách hàng với các cam kết:
  • Kết quả từ khóa sẽ nằm trong top 1 của Google.
  • Giá thành rẻ nhất (nếu quí khách hàng nhận được một yêu cầu giá từ công ty khác rẻ hơn, chúng tôi sẽ lấy giá bằng 80% của công ty đó)
  • Trong vòng một tháng không lên top Google chúng tôi sẽ không thu phí của các bạn.


Lợi thế của việc SEO tự nhiên là:
 SEO website không giới hạn về thời gian xuất hiện cũng như số lượng click hay hiển thị như các quảng cáo, theo các chuyên gia nghiên cứu 88% người dùng click vào kết quả tự nhiên, 12% click vào quảng cáo tài trợ khi tìm kiếm. Như vậy cùng 1 vị trí quảng cáo thì chi phí cho quảng cáo SEO website rẻ hơn so với quảng cáo tài trợ.



Liên hệ chúng tôi ngay:
- ĐT: (+84) 121 2852 515
- Skype: ChuwxNTC
- Email: contact@teboma.com

Thứ Hai, ngày 16 tháng 9 năm 2013

Các phương pháp seo cần biết


Sau đây là những cách làm SEO theo phương pháp xây dựng liên kết được chọn lựa, nhằm tạo ra  những backlink miễn phí từ các Websites đã phát triển. Các biện pháp này hoàn toàn khác so với các chiến lược phát triển Websites theo hướng nội dung là chiến lược nhằm dần dần thu hút những editorial links. Những biện pháp xây dựng link này tập trung nhiều hơn vào việc đặt các link hướng mục tiêu hay còn gọi là “chèn link”.



 1. Hãy làm SEO trên nhiều ngôn ngữ (Đa ngôn ngữ)
Vấn đề nghe có vẻ mơ hồ. Bạn có thể xác định được bao nhiêu website tiếng Trung, Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, Tiếng Hàn Quốc…? Hiện có hàng nhiều ngôn ngữ khác nhau và nếu bạn biết tận dụng tốt tối đa sự đa ngôn ngữ, bạn có thể sẽ chiến thắng lớn trong công cuộc SEO của mình. Ví dụ đơn giản: Bạn không thể vượt qua, hầu như không thể, các đối thủ cạnh tranh trực tiếp bằng từ khóa “Good SEO”, vì có quá nhiều đối thủ giỏi làm việc này. Khi đó bạn nên nghĩ ngay đến phương án tiếng Việt. Và khi đó “SEO hàng đầu” sẽ là một minh chứng cụ thể cho việc biết tận dụng ngôn ngữ. Bạn có thể lên rất nhanh với từ khóa tương tự. 2. SEO bằng hình ảnh, biểu tượng, images
2. SEO bằng hình ảnh, biểu tượng, images
Không như trước đây, hình ảnh ngày càng trở nên quan trọng và các chuyên gia của Google luôn biết điều đó. Hình ảnh trực quan và sinh động, số lượng người tìm kiếm dịch vụ hình ảnh ngày càng tăng, cụ thể là trong Google Image Search. Nếu bạn tối ưu và đưa được hình ảnh trên website của mình trong top đầu kết quả tìm kiếm của người dùng, đó sẽ là thắng lợi lớn. Bởi đôi khi, nhiều SEOer chỉ chú trọng vào SEO text, từ khóa mà không chú trọng đến mảng này. Đây có thể là lợi thế của bạn chăng nếu bắt đầu sớm.
3. SEO Video, Clip
Không như các loại hình khác, Video và Clip là một loại hình rất đặc biệt. Và chính vì thế, tạo ra nó sẽ khó hơn các loại khác. Viết một đoạn văn hay vẽ một hình ảnh chắc chắn sẽ đơn giản hơn nhiều nếu bạn phải tạo một video clip về một chủ đề nào đó.

Một số nghiên cứu gần đây đã cho thấy rằng video ngày càng có tiếng nói quan trọng trong thứ hạng tìm kiếm. Tối ưu hóa video pha trộn với text, hình ảnh là một cách làm khôn ngoan. Đơn cử như việc bạn sử dụng hiệu quả các nguồn video trên Youtube hay các mạng truyền thông xã hội khác. Rất nhiều webmaster đã làm tốt việc này.
4. SEO bản tin, viết tin bài
Hàng ngày luôn xảy ra vô số sự kiện, tin tức với hàng loạt chủ đề khác nhau. Nếu bạn biết cách khai thác sự chú ý khi khách hàng ghé thăm website, bạn sẽ thành công. Với tiêu chí ‘Content is King’, đây chính là chìa khóa của bạn. Hãy làm nội dung thật tốt. Mà muốn làm nội dung thật tốt, song song với việc đi copy tin bài, hãy cố gắng tập tự viết thường xuyên, chí ít thì khi copy cũng nên sửa đi khoảng 80% là hợp lý (Theo kinh nghiệm người viết).

Google luôn biết bạn đang làm gì và đã làm được những gì. Một khi những nỗ lực của bạn được Google ghi nhận, bạn sẽ đạt được nhiều thứ hơn là bạn đang nghĩ.
5. Phát triển thương hiệu riêng biệt
Việc cạnh tranh cho các từ khóa hay cụm từ mang tính chung chung sẽ là rất khó khăn không chỉ với các SEOser chuyên nghiệp, nó càng khó hơn cho người mới bắt đầu. Vì vậy, hướng người dùng tới việc tìm kiếm một thương hiệu là một cách làm thông minh. Ngoài ra trong trường hợp bạn có thể cạnh tranh với các từ ngữ chung chung, bạn nên làm nhiều hơn cho thương hiệu của bạn, không chỉ để có được thương hiệu tìm kiếm qua Google. Kết quả tìm kiếm có thể dễ được lan rộng. Với một thương hiệu mạnh bạn có thể tồn tại ngay cả khi bảng xếp hạng của bạn không cung cấp đủ lưu lượng truy cập nữa.
6. Nội dung sáng tạo
Điều quan trọng để cung cấp nội dung cho các máy tìm kiếm một cách đúng đắn. Khi người dùng tìm kiếm một từ khóa nào đó không chính xác với các thẻ tiêu đề trong trang web của bạn, thì họ sẽ có thể không tìm thấy bạn, trừ khi trang web của bạn đề cập đến những từ này một nơi nào đó trong bài viết. Bởi vậy, hãy tạo các bài viết của bạn một cách sáng tạo với nhiều từ khóa liên quan tới tiêu đề của bài viết.
7. Quảng cáo mạnh mẽ
Một số trang web vẫn còn quá non trẻ để xếp hạng cạnh tranh với các site khác khi có cùng một từ khóa hay nội dung đề cập. Tuy nhiên, các site mới này có thể liên hệ gián tiếp với những khách hàng tiềm năng của mình bằng cách đặt các banner quảng cáo trực tuyến trên các trang web nổi tiếng mà có cùng nội dung đề cập với site của mình. Đây là một kỹ thuật sử dụng rộng rãi bởi phương tiện truyền thông. Ví dụ các trang web cung cấp các điểm quảng cáo trên trang web của họ, đó là nơi bạn có thể thực sự mượn thứ bậc xếp hạng của họ. Khi bạn không thể đánh bại họ, hãy tham gia với họ!
Nguồn: Internet


Chủ Nhật, ngày 15 tháng 9 năm 2013

Hiểu về phát triển ứng dụng di động đa nền tảng (Cross-Platform)

Bài viết có tham khảo và diễn giải theo ý của tác giả

Cho đến hiện nay, trên thị trường có rất nhiều nền tảng điện thoại thông minh như: Android, iPhone, BlackBerry, Nokia, Windows Phone, và WebOS. Gần đây với sự ra mắt của các nền tảng mới hơn như Samsung Bada và Meego, cũng đang có xu hướng phát triển mạnh và ngày càng có thế trên thị trường. Với một số lượng lớn các nền tảng điện thoại thông minh như vậy, đã tác động đáng kể và đòi hỏi quan điểm vững chắc của các nhà phát triển ứng dụng trên di động.

Trong năm 2000, chúng ta đã từng biết một hiện tượng tương tự trong thế giới máy tính để bàn (Desktop), với sự có mặt của các nền tảng như Windows (Microsoft), Mac (Apple) cùng nhiều phiên bản khác nhau của Linux và UNIX. Vào thời điểm đó, rất khó để xây dựng một sản phẩm mà có thể chạy trên mọi nền tảng. Kết quả hướng giải quyết được thực hiện trong nội bộ bằng cách xây dựng các Framework C++ và tích hợp sẳn các mô-đun. Đi cùng với đó, Sun đã xây dựng một nền tảng chung (Java Platform) và vấn đề đã dần được làm nhẹ đi.

Từ những năm 2004 đến năm 2008, cộng đồng các nhà phát triển đã nhìn thấy một loại phân mảnh khác đang diễn ra trong thế giới tình duyệt. Và dễ dàng nhìn thấy hơn ở đây đó là giữa Internet Explorer 6 với Firefox và Safari. Sau đó, cùng với sự ra đời của Chrome và các trình duyệt khác thì sự phân mảnh này ngày càng diễn ra mạnh, cụ thể hơn nữa. Bản chất của sự phân mảnh này chủ yếu là do một số trình duyệt không tuân thủ theo một số thông số kỹ thuật được đặt sẳn của W3C (World Wide Web Consortium). Và vì vậy, điều này không quá khó để giải quyết. Rất nhiều thư viện JavaScript đã giúp và giải thoát tình trạng Cross-Browser trên.

Sự phân mảnh trong thế giới điện thoại thông minh Mobile OS lại phức tạp hơn, bởi vì không có một đặc điểm kỹ thuật hay một chuẩn nhất định nào trong lĩnh vực phát triển này. Năm 2007, Apple và Google đều tung ra những nền tảng di động của thế hệ điện thoại thông minh. Và cho đến năm 2008 thì cả hai công ty này đều có thị trường phát triển riêng với số lượng người dùng tăng dần theo cấp số mũ.

Các nhà phát triển ứng dụng di động nhanh chóng tiếp cận với các nền tảng mới và xây dựng lại những ứng dụng tương tự trên iPhone, Android, BlackBerry, WebOS, Symbia và giờ đây lại phải thêm Samsung Bada vào danh sách này. Sự thách thức cũng được làm rõ như khi chúng ta phát triển ứng dụng cho iPhone thì cần Mac, cho BlackBerry thì lại cần Windows.

Phân loại các ứng dụng di động

Ngày nay, lĩnh vực phát triển ứng dụng di động tồn tại ba khái niệm là: Native Application, Web Application và Hybird Application.

  • Native Application: Là những ứng dụng được xây dựng theo cách chính thống với các ngôn ngữ lập trình, nền tảng do các nhà sản xuất di động quy định (ví dụ: Objective-C cho iOS, Java cho Android, .NET cho Windows Phone,… ).
    • Ưu điểm của Native Application là nhà phát triển có thể thoải mái truy cập vào hệ thống, phần cứng của thiết bị (như hệ thống tập tin, camera, microphone, cảm biến gia tốc,… ).
    • Nhược điểm là bị bó buộc với công nghệ và nền tảng mà nhà sản xuất đưa ra.
  • Web Application: Là các ứng dụng được xây dựng trên nền tảng web (mà điển hình là HTML5), chỉ hoạt động trên trình duyệt của điện thoại. Tiền thân của ý tưởng này là những trang web có giao diện tùy biến cao, chạy được trên nhiều độ phân giải màn hình, về sau phát triển mạnh và hình thành nên một hướng đi mới cho việc phát triển ứng dụng di động.
    • Ưu điểm là có thể thoải mái phát triển ứng dụng mà không cần quan tâm tới nền tảng vì nó Cross-Platform.
    • Nhược điểm là không có được sức mạnh truy cập sâu vào hệ thống và thiết bị như native application.
  • Hybird Application: Là con lai giữa hai khái niệm Native ApplicationWeb Application kia. Có thể hiểu nôm na các ứng dụng này là: một native application chỉ có một đối tượng webview trên màn hình, dùng để hiển thị nội dung trang web application, và web application giao tiếp với native application thông qua một cầu nối (bridge) để mang lại sức mạnh của native application cho web application.

Hiểu về Web Service

Là một nhà phát triển, Khi bạn nhìn vào các ứng dụng web ta cần phải hình dung hai lại web application đó là:

  1. Web application truy cập thông qua trình duyệt.
  2. Web application truy cập thông qua protocols như RESTful web services.

Tất cả các ứng dụng web phổ biến như Google, Facebook, Twitter, LinkedIn, MySpace, Flickr, và Picasa cung cấp một giao diện tĩnh cho các dịch vụ của họ. Nhiều công ty muốn phát triển các ứng dụng di động đa nền tảng với các web service của họ hoặc thông qua các web service khác. Trong khi đó, PhoneGap có thể làm việc cho các ứng dụng một cách độc lập với các tính năng của web application được mở rộng và khả năng tương tác với thiết bị.

Tổng quan về Mobile Application


Điều đầu tiên cần lưu ý mobile application không phải là web application. Sự khác biệt được thể hiện trong cả bản chất và các tính năng được cung cấp.

Cách người dùng tương tác với web application và mobile application cũng hoàn toàn khác nhau. Người dùng tương tác với điện thoại thông minh thông qua màn hình cảm ứng sinh động hơn và với nhiều phương thức khác.


Sự khác biệt đó còn thể hiện ở trong việc nhận dạng vị trí thiết bị khả năng Push Notification (thông báo).

Những thách thức trước khi phát triển ứng dụng đa nền tảng ra đời

Trong khi phát triển ứng dụng di động đang là xu hướng hiện nay, với số lượng ngày càng tăng của các hệ điều hành (OS) di động, có rất nhiều thách thức liên quan đến việc phát triển các ứng dụng di động.

Sự phân mảnh của các nền tảng hệ điều hành

Xu hướng phân mảnh với số lượng ngày càng tăng của các nền tảng di động. Đầu tiên, đó là BlackBerry và điện thoại thông minh Symbian, sau đó đến sự phát triển mạnh mẽ của iPhone, Android. Chắc chắn rằng, nền tảng di động không dừng lại ở đó khi HP đến với WebOS, Microsoft đã giới thiệu Windows Phone, và giờ đây, lại đến Samsung với Bada.


 

Tiêu hao nguồn nhân lực

Nếu chúng ta chọn việc xây dựng một ứng dụng di động trên từng nền tảng thì chúng ta phải đối mặt với nhiều vấn đề nan giải. Cần một số lượng đội (Team) phát triển ứng dụng tương ứng với mỗi nền tảng di động đó, đi kèm với đó sẽ là các mức chi phí, người quản lý (Team Leader) với nhiều rủi ro có thể xãy ra.


 

Yêu cầu về kinh nghiệm với một nền tảng di động nhất định

Sự đòi hỏi kinh nghiệm chuyên môn của một nhà phát triển ứng dụng di động là điều bắt buộc. Điều đó đảm bảo mức độ chuyên nghiệp trong việc xây dựng ứng dụng di động ở một nền tảng nào đó.


 

Sự phân mảnh theo tính năng

Khả năng phân mảnh theo tính năng của các mobile application cũng xãy ra cao, khi khả năng đáp ứng các chức năng cơ bản của hệ điều hành lẫn phần cứng tương thích.


 

 

Phân mảnh trong môi trường phát triển ứng dụng

Môi trường phát triển ứng dụng là một trong những phân mảnh quan trọng. Chúng ta phải cần ít nhất hai hệ điều hành Windows và Mac để phát triển ứng dụng cho các nều tảng sau đây.

  1. iOS
  2. Android
  3. BlackBerry
  4. WebOS
  5. Symbian
  6. Windows Phone

Hơn thế nữa, chúng ta sẽ phải sử dụng một loạt các ngôn ngữ lập trình, chẳng hạn như Java, C++ và Objective C. Ngoài ra, ta còn phải sử dụng một số IDE, chẳng hạn như Xcode, Eclipse.


Hướng phát triển ứng dụng đa nền tảng của PhoneGap

PhoneGap ra đời từ những đặc tính chung và phổ biến của các nền tảng di động.

  Browser Component là một nền tảng chung

Như đã được đề cập, từ vài năm trước các trình duyệt đã ngày càng bị phân mảnh do mức độ tuân thủ chuẩn W3C khác nhau giữa các nhà sản xuất trình duyêt. Tuy nhiên cho đến hiện tại, các trình duyệt đã có cải thiện tốt hơn trong các phiên bản mới của mình. Đặc biệt, điều đó thể hiện rõ hơn trong thế giới trình duyệt của các nền tảng di động. Bởi vì hầu hết các trình duyệt trên nền tảng di động hiện đại đều dựa trên cùng một webkit-based browser.

Cũng mới đây, sự phân mảnh của các trình duyệt cũng dần giảm khi tuân thủ theo một chuẩn công nghệ mới hơn đó là HTML5/CSS3. Xem bảng dưới đây cung cấp thông tin giữa các nền tảng di động tương ứng với các nền tảng trình duyệt. Qua đó ta thấy, ngoại trừ Windows Phone 7 thì tất cả các nền tảng khác đều tuân thủ theo chuẩn Webkit-based. Và cũng may mắn thay, khi các trình duyệt đó cũng đang tuân thủ các chuẩn của HTML5/CSS3. Trong thời gian qua việc tuân thủ, thống nhất các qui chuẩn cũng dần được cải thiện.


PhoneGap sử dụng các trình duyệt hiện đại và xây dựng ứng dụng trên chuẩn HTML5/CSS3 nhằm tạo ra sự tương đồng giữa các nền tảng di động khác nhau.

 

Mobile Application Webview

Tất cả các nền tảng động đều hỗ trợ nhúng một trình duyệt vào trong ứng dụng. Điều đó có nghĩa là trên trên một ứng dụng di động ta hoàn toàn có thể hiển thị một trang web HTML - thành phần được nhúng vào đó được gọi là Webview. Như vậy, trong một ứng dụng ta có thể hiển thị nội dung chẳng hạn như thông tin về sản phẩm, hướng dẫn sử dụng,… thông qua một trang web tĩnh. Hơn nữa, các Webview có thể tương tác với nền Ajax thông qua một web service.

 

Khả năng khai thác tối ưu tới thiết bị

Về mặt kỹ thuật, tất cả các trình duyệt được nhúng vào đều có thể sử dụng JavaScript để sử dụng các mô-đun để gọi các mã Java/C++/Objective C của một ứng dụng thông thường (Native Application).

  Sử dụng chuẩn HTML5/CSS3 để viết ứng dụng

Sự bùng nổ của công nghệ HTML5/CSS3 đã làm tăng khả năng tương tác và làm giàu tính năng của các ứng dụng web. HTML5 không chỉ cung cấp khả năng định dạng hiển thi trang web mới, mà hơn thế nữa là tính năng hỗ trợ đa phương tiện, chạy nền, khả năng hỗ trợ cơ sở dữ liệu và còn nhiều hơn thế nữa. CSS3 cung cấp những khả năng mà bây giờ có thể cạnh trang với Flash. Đó là một thực tế mà các trình duyệt di động phải sớm chấp nhận các tiêu chuẩn W3C, và cũng đồng nghĩa là các ứng dụng trên điện thoại di động cũng dần phù hợp với ứng dụng HTML5/CSS3.

  Kết luận

Ứng dụng viết bằng PhoneGap sử dụng HTML5, Javascript và CSS3. Sử dụng PhoneGap, Các lập trình viên không cần biết nhiều đến ngôn ngữ lập trình ứng dụng di động truyền thống tương thích với các nền tảng tương ứng.

Mặc dù PhoneGap sử dụng những qui chuẩn được cũng cấp để xây dựng ứng dụng, nhưng khả năng mở rộng của nó rất linh hoạt dựa vào những plug-in được cung cấp sẳn.

PhoneGap đang là một hướng đi phát triển cho việc xây dựng ứng dụng đa nền tảng hiện nay.

Xây dựng chương trình quản lý khách sạn

Đây là bản phân tích đề tài xây dựng chương trình quản lý khách sạn của mình! các bạn tham khảo cho ý kiến ^^.... link download: http://www.4shared.com/rar/95RlvJvG/09110010_-_Nguyen_Tan_Chu.html gồm báo cáo môn học và phần mềm demo... Chương trình: Giao diện chính menu quản lý menu giao dịch thanh thông tin ... ... Báo cáo gồm: MỤC LỤC GIỚI THIỆU 4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 5 XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁCH SẠN 5 MÔ TẢ YÊU CẦU 6 * Yêu cầu của hệ thống 6 * Những tính năng mà hệ thống dự định sẽ cung cấp 6 * Đối tượng sử dụng phần mềm 6 * Những tính năng của hệ thống thường được sử dụng 7 A – KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 8 A.1. Đối tượng và mục đích 8 A.2. Mô tả yêu cầu thực tế 8 A.3. Mô hình tổ chức khách sạn 9 A.4. Quy trình chương trình phục vụ hoạt động 10 A.5. Đặc tả yêu cầu chương trình 11 B – PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 12 B.1. Lược đồ chức năng use case 12 B.2. Lược đồ tuần tự (sequence diagram) 14 a) Lược đồ tuần tự đăng nhập hệ thống 14 b) Lược đồ tuần tự đăng ký, nhận phòng 15 c) Lược đồ tuần tự trả phòng 15 d) Lược đồ tuần tự báo cáo, xem báo cáo 16 B.3. Lược đồ lớp (Class diagram) 17 B.4. Lược đồ trạng thái 17 a) Lược đồ trạng thái cho Phòng 17 b) Lược đồ trạng thái Hóa đơn 18 B.5. Lược đồ hoạt động 18 a) Lược đồ hoạt động đăng nhập 18 b) Lược đồ hoạt động đăng ký phòng 19 C – THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 20 C.1. Phát hiện thực thể 20 C.2. Mô hình ERD 21 C.3. Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ 22 C.4. Câu SQL tạo cơ sở dữ liệu 23 C.5. Thiết kế cơ sở dữ liệu trên SQL Server 2008 26 C.6. Thiết kế cơ sở dữ liệu để áp dụng cho mô hình thực tế (mở rộng) 28 D – XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 29 D.1. Các công cụ phát triển phần mềm. 29 D.2. Thiết kế giao diện chương trình. 29 1) Form đăng nhập hệ thống. 29 2) Màn hình giao diện chính. 29 3) Menu Ribbon cho nhân viên thực hiện các giao dịch. 30 4) Menu Ribbon cho quản lý. 30 5) Menu trang chính. 30 6) Thanh navBar cung cấp thông tin người dùng và chức năng nhanh. 30 D.3. Một số tính năng quan trọng trong chương trình. 31 1) Chức năng đăng ký phòng và dịch vụ. 31 2) Chức năng nhận phòng, đăng ký dịch vụ. 32 3) Chức năng thanh toán in hóa đơn. 33 D.4. Một số truy vấn cơ sở dữ liệu 34 1) Lấy danh sách phòng đăng ký 34 2) Thêm phòng vào cơ sở dữ liệu 34 3) Sửa thông tin phòng 34 4) Xóa phòng 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM 37

Demo AVL Tree

Rảnh rỗi sinh nông nỗi (Phần 2 :D) Tên chương trình Demo AVL Tree yêu cầu cài: Devexpress 2010, VS2010 (thiếu là chạy không được đâu nhá) Lin đau: http://www.4shared.com/rar/ZsSC_fbk/Demo_AVL_Tree.html pass: ChuwxNTC

Demo thuật toán sắp xếp

Rảnh rỗi sinh nông nỗi nên up mấy source code hồi năm nhất cho anh em nào cần. :D Demo Các Thuật Toán Săp Xếp (Insertion sort, Shell sort, Quick sort) Tính năng:
  • Tính số phép gán.
  • Tính số phép so sách.
  • Thời gian thực hiện.
  • Thanh tiến trình hoạt động.
Bài làm chưa được tốt lắm, mấy bác có chém thì nhè nhẹ thôi nha. Sau đây là link down: http://www.4shared.com/rar/qAgDdnb7/Demo_Cc_Thut_Ton_Sp_Xp_10.html?

ADO.NET Entity Framework

(Bài viết tham khảo)

ADO.NET Entity Framework Là Gì ?

The ADO.NET Entity Framework đơn giản hoá mã truy cập dữ liệu trong các ứng dụng bằng cách cho phép các nhà phát triển để tạo ra một mô hình tùy biến khái niệm cho các dữ liệu từ bất kỳ nguồn nào và dễ dàng đồ nó để yêu cầu kinh doanh.
The ADO.NET Entity Framework là cơ sở dữ liệu độc lập và xây dựng dựa trên một mô hình chuẩn cung cấp ADO.NET cho phép truy cập vào cơ sở dữ liệu của bên thứ ba thông qua việc sử dụng ADO.NET liệu cung cấp. Các nhà cung cấp của bên thứ ba đang có sẵn.

Khái Niệm Về ADO.NET Entity Framework

ADO.NET Entity Framework như giản đồ của các dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và trình bày giản đồ khái niệm ứng dụng của nó. Giản đồ này được ánh xạ từ cơ sỡ dữ liệu.
Những bất lợi của ADO.NET Entity Framework Nếu cơ sỡ dữ liệu thay đổi các quan hệ thì ADO.NET Entity sẽ không thay đổi theo, bạn phải update mới từ ADO.NET Entity đã có.
Mô hình này vượt qua mối quan hệ giữa các bản ghi là rất khác nhau từ các mô hình sử dụng trong các đối tượng ngôn ngữ lập trình theo định hướng, nơi mà các mối quan hệ của các tính năng của một đối tượng tiếp xúc như là thuộc tính của đối tượng và truy cập vào các bảng đi qua các mối quan hệ. Ngoài ra, việc sử dụng các truy vấn SQL diễn tả như ở đây, chỉ để xử lý cơ sở dữ liệu, giữ cho các ngôn ngữ lập trình luôn làm cho bất kỳ sự bảo đảm về hoạt động và biên dịch từ việc cung cấp thông tin về thời gian.
Các bản đồ của giản đồ vật lý định nghĩa như thế nào dữ liệu có cấu trúc và lưu trữ trên đĩa là công việc của hệ thống cơ sở dữ liệu và cơ chế khách hàng truy cập, dữ liệu được shielded như là cơ sở dữ liệu cho thấy nhiều dữ liệu trong cách xác định bởi giản đồ hợp lý của nó.

Kiến trúc của ADO.NET Entity Framework

Nguồn cung cấp dữ liệu cụ thể (Data source specific providers): trong đó tóm tắt các giao diện ADO.NET để kết nối với cơ sở dữ liệu khi lập trình đối với các khái nệm schema.
Cung cấp bản đồ (Map provider):  một cơ sở dữ liệu cụ thể mà nhà cung cấp dịch cây lệnh Entity SQL vào nguồn gốc một truy vấn SQL trong cơ sở dữ liệu. Nó bao gồm Store cụ thể, là thành phần chịu trách nhiệm dịch lệnh vào một Store cụ thể .
EDM phân tích cú pháp, lập và xem bản đồ (EDM parser and view mapping): với đặc tả SDL của mô hình dữ liệu và làm thế nào nó lên bản đồ mô hình quan hệ tiềm ẩn và cho phép lập trình trên các mô hình. Từ giản đồ quan hệ, nó tạo ra xem các dữ liệu tương ứng với các mô hình. Nó tập hợp thông tin từ nhiều bảng để tổng hợp chúng thành một thực thể, và chia tách một cập nhật cho một thực thể cập nhật nhiều vào bảng nào.
Truy vấn và cập nhật (Query and update pipeline): các quá trình truy vấn, các bộ lọc và cập nhật, được yêu cầu để chuyển chúng thành cây lệnh kinh điển mà sau đó được chuyển đổi thành truy vấn cụ thể của các cấp bản đồ.
Dịch vụ siêu dữ liệu (Metadata services):  trong đó xử lý tất cả các siêu dữ liệu liên quan đến các thực thể, mối quan hệ và ánh xạ.
Giao dịch (Transactions): để tích hợp với khả năng giao dịch của các store nằm bên dưới. Nếu store nằm bên dưới không hỗ trợ giao dịch, nó cần phải được thực hiện tại lớp này.
Ý tưởng lớp API (Conceptual layer API): trong thời gian đó cho thấy nhiều mô hình cho các lập trình mã hóa chống lại các khái niệm giản đồ. Nó theo mô hình ADO.NET của việc sử dụng các đối tượng kết nối để tham khảo các nhà cung cấp bản đồ, các đối tượng sử dụng lệnh để gửi các truy vấn, và trả lại EntityResultSets hoặc EntitySets có kết quả.
Ngắt kết nối các thành phần (Disconnected components): trong đó tại địa phương datasets cache và bộ thực thể để sử dụng ADO.NET Entity Framework trong một môi trường đôi khi kết nối.
Nhúng vào cơ sở dữ liệu (Embedded database): ADO.NET Entity Framework bao gồm một cơ sở dữ liệu nhúng nhẹ cho client-side caching và truy vấn các dữ liệu quan hệ.
Thiết kế các công cụ (Design tools): như là đồ Designer cũng được bao gồm với ADO.NET Entity Framework mà đơn giản hoá việc làm trên bản đồ một giản đồ khái niệm để các giản đồ quan hệ trong đó nêu rõ tính chất của một loại thực thể tương ứng với những bảng trong cơ sở dữ liệu.
Lớp Lập trình (Programming layers,): trong đó cho thấy nhiều các EDM như lập trình xây dựng có thể được tiêu thụ bởi các ngôn ngữ lập trình.
Dịch vụ đối tượng (Object services): tự động tạo ra các mã cho các lớp học CLR mà phơi bày các tài sản như một thực thể, do đó cho phép các thực thể như instantiation đối tượng .NET .
Dịch vụ Web (Web services) : trong đó vạch trần thực thể như các dịch vụ web.
Cao cấp dịch vụ (High level services): như báo cáo dịch vụ làm việc trên các thực thể hơn là các dữ liệu quan hệ.

SEO Top

Teboma S Team của chúng tôi có nhiều kinh nghiệm trong SEO một số từ khóa top Google...

avatar
Xem chi tiết

Qui định

Khi sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của chúng tôi, vui lòng đọc trước các chính sách và nguyên tắc.
Bấm vào để xem chi tiết

Visited

About

Teboma mục đích chính là để chia sẻ những bài viết hay về công nghệ, thủ thuật,… được viết bởi chính tác giả hoặc chia sẽ từ cộng đồng mạng. Trong quá trình xây dựng và phát triển chắn chắn sẽ vướn nhiều sai sót. Nếu có vấn đề sai phạm bản quyền, vui lòng liên hệ trực tiếp tới mình. Mong được sự đóng góp từ các bạn!


Lưu ý: mọi sao lưu xin vui lòng ghi rõ nguồn gốc, tác giả!

avatar

Nhóm Teboma
Send mail

 

© 2013 Teboma. All rights resevered. Developed by Chữ Nguyễn, Designed by Templateism

Back To Top